Câu nghi vấn 吗, 吧

Câu nghi vấn được xem là một trong những ngữ pháp đơn giản, cơ bản nhất của tiếng Trung. Có rất nhiều loại câu nghi vấn trong tiếng Trung. Với bài viết này, Phuong Nam Education sẽ giới thiệu đến bạn một loại câu nghi vấn đơn giản nhất của ngữ pháp tiếng Trung đó chính là câu nghi vấn “吗、吧”. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu điểm ngữ pháp tiếng Trung này nhé!

Đối với các câu nghi vấn trong tiếng Trung, 吗 và 吧 đều đặt sau câu trần thuật khi dùng để hỏi.

Câu nghi vấn 吗

吗 được dùng để hỏi, câu trần thuật có thể là câu khẳng định hoặc câu phủ định. 吗 được dùng trong các câu nghi vấn bình thường, mục đích là hỏi, có thể dịch là “phải không, à chứ”. Khi đồng ý, có thể trả lời “对了、是、嗯”, nếu không đồng ý trả lời là “不”, hoặc trả lời trực tiếp.

Câu trần thuật + 吗?

Ví dụ

A:你哥哥是警察吗? 

       Nǐ gēgē shì jǐngchá ma?

       Anh trai bạn là cảnh sát phải không?

B:是,我哥哥是警察。

      Shì, wǒ gēgē shì jǐngchá.

      Vâng, anh tôi là cảnh sát.

Ví dụ;

A:那个人是小明的爸爸吗? 

       Nàgè rén shì xiǎomíng de bàba ma?

       Người đó là ba của Tiểu Minh phải không?

B:  不是,他是小明的舅舅。

      Bùshì, tā shì xiǎomíng de jiùjiu.

      Không phải, ông ấy là cậu của Tiểu Minh.

Chú ý: Câu nghi vấn 吗 có thể bỏ 吗 đi, nhưng phải đọc lên giọng cuối câu khi hỏi, tạo ngữ khí kinh ngạc hoặc nghi ngờ.

Ví dụ:

他哥哥是警察 (↗) ?

Nǐ gēgē shì jǐngchá?

Anh trai bạn là cảnh sát?

那个人是小明的爸爸(↗) ?

 Nàgè rén shì xiǎomíng de bàba?

Người đó là ba của Tiểu Minh?

Câu nghi vấn 吧

吧 đều được dùng để hỏi, câu trần thuật có thể là câu khẳng định hoặc câu phủ định. Đối với những câu hỏi mang ngữ khí phán đoán và không xác định, hoặc mang ngữ khí dò xét thì phải dùng 吧, có thể dịch là “chứ, à, hả”.

Câu trần thuật + 吧?

Ví dụ:

A:  右边的女孩是你姐姐吧?

      Yòubiān de nǚhái shì nǐ jiějiě ba?

      Chị gái phía bên phải bạn là chị gái bạn phải không? 

B:是, 她是我姐姐。

      Shì, tā shì wǒ jiějiě.

      Đúng, chị ấy là chị tôi.

Chú ý: Khi câu nghi vấn có những phó từ mang nghĩa phán đoán như “大概 (chắc)应该 (chắc là)也许 (có lẽ)说不定 (không chừng)........” thì chỉ được dùng 吧。

Ví dụ:

她大概已经三十岁了吧?

Tā dàgài yǐjīng sānshí suìle ba?

Cô ấy chắc đã ba mươi tuổi rồi?

Ví dụ:

小明也许已经来了吧?

Xiǎomíng yěxǔ yǐjīng láile ba?

Có lẽ Tiểu Minh đã đến rồi nhỉ?

Bài tập câu nghi vấn 吗、吧

Dùng 吗、吧 để hoàn thành đoạn hội thoại sau:

1. 小王:小李, ……………...?(词典)

    小李:不是,这本词典不是我的。

    小王:哎, 词典上面写着赵华, 应该是..................? (小赵)

    小李:我看一定是他的。

2. 大卫:你在找..............?(这个)

    保罗:哎, 怎么在你那儿?

     大卫:我刚才进门的时候看到在门口,我猜也许...............?(你的)

     保罗:太谢谢你了, 我找了半天也没找到。

Đáp án

1. 这本词典是你的吗?

应该是小赵的吧?

2. 你在找这个吗?

我猜也许是你的吧?

Bài viết đã giới thiệu đến bạn câu nghi vấn “吗、吧” trong tiếng Trung. Hy vọng với những kiến thức và ví dụ minh họa mà Phuong Nam Education mang lại sẽ giúp ích được bạn trong quá trình học tiếng Trung của mình. Ngoài ra, để có thể sử dụng thuần thục điểm ngữ pháp này bạn cần vận dụng câu nghi vấn “吗、吧” vào trong các câu giao tiếng bằng tiếng Trung hay thường xuyên làm bài tập có liên quan. Chắc chắn bạn sẽ cải thiện được nhiều khả năng tiếng Trung của mình. Chúc bạn có kết quả học tiếng Trung hiệu quả nhé!

 

Tags: Câu nghi vấn “吗、吧”, câu nghi vấn trong tiếng Trung, học tiếng Trung, giao tiếp bằng tiếng Trung, ngữ pháp tiếng Trung, các loại câu nghi vấn trong tiếng Trung, bài tập câu nghi vấn “吗、吧” trong tiếng Trung, sử dụng câu nghi vấn tiếng Trung vào các trường hợp nào

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

So sánh phó từ chỉ sự lặp lại “再” và “又” trong tiếng Trung
So sánh phó từ chỉ sự lặp lại “再” và “又” trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, hai phó từ “再” và “又” đều thể hiện sự lặp lại. Vậy bạn đã biết cách phân biệt chúng? Nếu chưa hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tìm hiểu cấu trúc “bởi vì … cho nên” trong tiếng Trung - “因为......所以”
Tìm hiểu cấu trúc “bởi vì … cho nên” trong tiếng Trung - “因为......所以”

Cấu trúc “bởi vì … cho nên” không còn xa lạ gì đối với người học tiếng Trung, đây là một dạng cấu trúc đơn giản và dễ thực hành. Ngay cả trong...

Cách biểu đạt số ước lượng trong tiếng Trung
Cách biểu đạt số ước lượng trong tiếng Trung

Trong đời sống thường nhật chúng ta thường bắt gặp những tình huống cần biểu đạt con số ước chừng hay biểu đạt trạng thái không cụ thể, vậy ta phải...

Cấu trúc nhấn mạnh trong tiếng Trung “是......的” và từ “是”
Cấu trúc nhấn mạnh trong tiếng Trung “是......的” và từ “是”

Trong việc giảng dạy tiếng Trung hiện nay, “是” và “的” là những cấu trúc dễ bị nhầm lẫn và thường xuyên xuất hiện sai sót, vì vậy “是” và “的” đã dần...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat