Cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung

Thời gian luôn xuất hiện mọi lúc mọi nơi trong cuộc sống của mỗi chúng ta. Ngay từ bé ta đã được dạy cách diễn đạt thời gian. Do đó, đối với những người học tiếng Trung, bài học về cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung đáng được xem là bài học cơ bản nhất mà ta cần phải nắm vững. Với bài viết này, Phuong Nam Education sẽ mang đến cho bạn từ vựng liên quan cũng như những bài học cơ bản nhất, ngắn gọn nhất về cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung. 

Cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung là bài học cơ bản đầu tiên 

Cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung

Trong tiếng Trung, thời gian gồm hai cách biểu đạt: Thời điểm và khoảng thời gian.

Thời điểm

  • Giờ, phút, giây

Trong tiếng Trung, giờ là “点” (diǎn), phút là “分” (fēn), giây là “秒” (miǎo).

…….. 点

…….. 点…….. 分

…….. 点…….. 分…….. 秒

Ví dụ:

3 : 55 (三点五十五(分))(sān diǎn wǔshiwǔ (fēn))

6 : 00 (六点)(liù diǎn)

4 : 04 (四点(零)四分)(sì diǎn (líng) sì fēn) 

Chú ý:

Khi kim phút chỉ đúng số 12, ta có thể nói là hay 点钟:六点 (liù diǎn) = 六点钟 (liù diǎnzhōng) 

2 : 00 sẽ nói là 两点 (liǎng diǎn)  chứ không được nói là 二点 (èr diǎn) 

  • Cách nói 刻 (kè) 、半(bàn) 、差 chà) 

1. 刻

Trong tiếng Trung, một 刻 sẽ bằng với 15 phút

刻 = 15 phút; 一刻 = 15 分钟;三刻 = 45 分钟

Ta sẽ được cách diễn đạt: ……….点............刻

Ví dụ:

3 : 15     三点一十五 = 三点一刻

4 : 45     四点四十五 = 四点三刻

Diễn đạt thời gian thông thường trong Tiếng Trung

2. 半

Thông thường, 30 phút sẽ là “半“, dịch là ”rưỡi”

Ví dụ: 8 : 30

Thay vì nói 八点三十(分)ta có thể nói 八点半

3. 差

Ta có cách diễn đạt như sau:

差.......分/刻......点

Ví dụ:

1 : 55      差五分两点  =  一点五十五(分)

9 : 45      差一刻十点  =  九点四十五(分) =   九点三刻

Khoảng thời gian

Trong tiếng Trung, khoảng thời gian được tính từ thời điểm trạng thái hoặc hành động bắt đầu cho đến thời điểm hoàn thành, kết thúc, gồm: khoảng thời gian ngắn và khoảng thời gian dài.

  • Khoảng thời gian ngắn

……… 个小时 (gè xiǎoshí) : .............. tiếng đồng hồ

…………………..分钟 (fēnzhōng) : ………….. phút

…………………………..秒 (miǎo) : ……….. giây

Ví dụ:

我每天工作八个小时。

Wǒ měitiān gōngzuò bā gè xiǎoshí. 

Tôi làm việc 8 tiếng mỗi ngày.

我跟他聊天三个小时了。

Wǒ gēn tā liáotiān sān gè xiǎoshí le.

Tôi nói chuyện với anh ấy 3 tiếng rồi.

  • Khoảng thời gian dài

………. 天 (tiān) : ......... ngày

…….. 个星期 (gè xīngqī) :.......... tuần

…….. 个月 (gè yuè) :.......... tháng

…….. 年 (nián) : .............. năm        

Ví dụ

我学汉语学了一年了。 

Wǒ xué hànyǔ xué le yī nián le. 

Tôi học tiếng Hán 1 năm rồi.

我们学校放暑假两个月。  

Wǒmen xuéxiào fàng shǔ jià liǎng gè yuè. 

Trường chúng tôi nghỉ hè 2 tháng.

Cách diễn đạt thời gian trong ngày và các ngày trong tuần

Để câu nói được diễn đạt đầy đủ ý nghĩa và đa dạng hơn, bạn có thể thêm những từ chỉ buổi trong ngày hoặc các ngày trong tuần vào câu. Một số các từ chỉ thời gian trong ngày:

  • 早上   zǎoshang  buổi sáng
  • 上午   shàngwǔ   buổi sáng
  • 中午   zhōngwǔ   buổi trưa
  • 下午   xiàwǔ         buổi chiều 
  • 晚上   wǎnshang buổi tối
  • 夜里   yèli              ban đêm

Cách diễn đạt các ngày trong tuần thường gặp:

  • 今天   jīntiān       hôm nay
  • 昨天   zuótiān     hôm qua
  • 明天   míngtiān   ngày mai
  • 后天   hòutiān     ngày kia
  • 前天   qiántiān    ngày trước

Học cách diễn đạt thời gian trong ngày bằng tiếng Trung

Ngoài ra, ta có thể sử dụng một số từ chỉ thời gian khác như: 现在 (xiànzài ), 以前 (yǐqián),以后 (yǐhòu)  để diễn đạt thời điểm bây giờ, trước đây hoặc sau đó.

Ví dụ:

我晚上十一点睡觉。

Wǒ wǎnshang shíyī diǎn shuìjiào.

Tôi đi ngủ lúc 11h tối.

今天早上我七点起床,七点半和妈妈一起吃早饭。

Jīntiān zǎoshang wǒ qīdiǎn qǐchuáng, qīdiǎn bàn hé māma yīqǐ chī zǎofàn.

Hôm nay tôi thức dậy lúc 7h, 7h30 tôi cùng mẹ ăn sáng.

Cách diễn đạt thứ, ngày, tháng, năm 

Cách diễn đạt thứ

Người Trung Quốc sẽ chọn số một để diễn đạt thứ hai đầu tuần. Do đó, ta được cách diễn đạt thứ như sau:

星期一    xīngqī yī       thứ hai

星期二    xīngqī èr      thứ ba

星期三    xīngqī sān   thứ tư

星期四    xīngqī sì       thứ năm

星期五    xīngqī wǔ    thứ sáu

星期六    xīngqī liù      thứ bảy

星期天/星期日    xīngqī tiān/ xīngqī rì    chủ nhật

周末        zhōu mō      cuối tuần

Cách diễn đạt thứ trong tuần cần biết

Ví dụ:

星期天我会跟朋友一起去看电影。

Xīngqī tiān wǒ huì gēn péngyou yīqǐ kàn diànyǐng.

Cuối tuần tôi sẽ cùng bạn đi xem phim.

星期一我要上班。

Xīngqī yī wǒ yào shàngbān.

Thứ hai tôi phải đi làm.

Cách diễn đạt ngày, tháng, năm

  • Cách diễn đạt ngày

Để diễn đạt ngày bằng tiếng Trung, ta có cách nói diễn đạt như sau:

Số đếm + 日 (rì) 

Ví dụ: 20日: ngày 20

Để diễn đạt số ngày bằng tiếng Trung, ta có cách diễn đạt như sau:

Số đếm + 天 (tiān) 

Ví dụ: 3天:3 ngày

  • Cách diễn đạt tháng

Để diễn đạt tháng bằng tiếng Trung, ta có cách diễn đạt như sau:

Số đếm (1-12) + 月 (yuè) 

Ví dụ: 11月:tháng 11

Để diễn đạt số tháng bằng tiếng Trung, ta có cách diễn đạt như sau:

Số đếm (1-12) + 个 + 月 (yuè) 

Ví dụ: 6个月: 6 tháng

  • Cách diễn đạt năm

Để diễn đạt năm bằng tiếng Trung, ta có cách diễn đạt như sau:

Chữ số + 年 (nián) 

Ví dụ: 2022年:năm 2022

Để diễn đạt số lượng năm bằng tiếng Trung, ta có cách diễn đạt như sau:

Số đếm + 年 (nián) 

Ví dụ: 5年:5 năm

Ngày, tháng, năm trong tiếng Trung được diễn đạt như thế nào?

会话 Hội thoại

A:现在几点?

       Xiànzài jǐ diǎn?

       Bây giờ mấy giờ rồi?

B:差一刻十一点。

       Chà yīkè shíyī diǎn.

       10h45 rồi

A:小明的飞机几点到?

       Xiǎo Míng de fēijī jǐ diǎn dào?

       Chuyến bay của Tiểu Minh mấy giờ đến vậy?

B:下午两点半到。

       Xiàwǔ liǎng diǎn bàn dào.

       2h30 trưa nay đến.

A:我们现在先去吃饭吧,然后去机场接他。

       Wǒmen xiànzài xiān qù chī fàn ba, ránhòu qù jīchǎng jiē tā.

       Bây giờ chúng ta đi ăn cơm đi, sau đó đến sân bây đón anh ấy.

B:从这儿到机场要多长时间?

       Cóng zhèr dào jīchǎng yào duō cháng shíjiān?

       Từ đây đến sân bây cần bao nhiêu thời gian nhỉ?

A:大概一个多小时吧。我们一点以前走。

       Dàgài yí ge duō xiǎoshí ba. Wǒmen yì diǎn yǐqián zǒu.

       Khoảng hơn 1 tiếng thôi. Trước 1h chúng ta đi.

生词 Từ vựng

1. 聊天      liáotiān           : nói chuyện, trò chuyện

2. 放暑假    fàng shǔ jià  : nghỉ hè

3. 睡觉      shuìjiào          : ngủ

4. 起床      qǐchuáng        : thức dậy

5. 电影      diànyǐng         : phim, điện ảnh

6. 上班      shàngbān        : đi làm

7. 飞机      fēijī                 : máy bay

8. 机场      jīchǎng            : sân bay

9. 接          jiē                    : đón tiếp, nghênh đón

10. 从.....到    Cóng……dào    từ….. đến

Việc nắm vững các cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung không chỉ giúp bạn thể hiện đầy đủ ý trong câu nói của mình mà còn giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp. Để học tiếng Trung hiệu quả, bạn không chỉ trau dồi từ vựng, ngữ pháp mà còn phải thường xuyên luyện tập giao tiếp bằng tiếng Trung để nâng cao khả năng của bản thân. Với bài viết này, hy vọng bạn sẽ tích lũy được những bài học bổ ích cho bản thân và đừng quên thực hành tiếng Trung bạn nhé!

 

Tags: Cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Trung, cách diễn đạt thời gian trong ngày và các ngày trong tuần, cách diễn đạt ngày, tháng, năm bằng tiếng Trung, cách diễn đạt thứ bằng tiếng Trung, học tiếng Trung, tiếng Trung giao tiếp, thực hành giao tiếp tiếng Trung

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Cách diễn đạt số trong tiếng Trung
Cách diễn đạt số trong tiếng Trung

Đừng để những con số trở thành khó khăn khiến bạn chán nản việc học tiếng Trung. Nắm được bài viết này bạn chắc chắn có thể dễ dàng diễn đạt các...

Cách hỏi quốc tịch và quê hương trong tiếng Trung
Cách hỏi quốc tịch và quê hương trong tiếng Trung

Trong quá trình giao tiếp việc biết lai lịch của đối phương đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vậy để biết một người đến từ quốc gia hoặc nơi nào...

Bộ thủ trong chữ Hán (Phần 3)
Bộ thủ trong chữ Hán (Phần 3)

Bộ thủ trong chữ Hán là một phần cơ bản cấu tạo nên chữ Hán và cả chữ Nôm. Một chữ Hán được cấu tạo bởi một hay nhiều bộ Thủ ghép lại với nhau.

Bộ thủ trong chữ Hán (Phần 2)
Bộ thủ trong chữ Hán (Phần 2)

Bộ thủ trong chữ Hán là một phần cơ bản cấu tạo nên chữ Hán và cả chữ Nôm. Một chữ Hán được cấu tạo bởi một hay nhiều bộ Thủ ghép lại với nhau.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat