Bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung

Đối với những ai học tiếng Trung, chắc hẳn sẽ biết tiếng Trung có rất nhiều loại bổ ngữ. Mỗi loại bổ ngữ đều giữ vai trò quan trọng và khác nhau trong câu. Cũng vì quá nhiều loại thế nên người học rất dễ nhầm lẫn hoặc sử dụng sai các bổ ngữ. Với bài viết này, Phuong Nam Education sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về một trong các loại bổ ngữ. Đó là bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung. Cùng nhau học tập ngay nhé!

Định nghĩa bổ ngữ trình độ

Bổ ngữ trình độ còn được biết đến là bổ ngữ mức độ, thường được đặt sau động từ hoặc tính từ nhằm biểu thị mức độ, tính chất hoặc trạng thái của sự vật, sự việc.

Bổ ngữ trình độ chia làm hai loại: bổ ngữ trình độ không dùng 得bổ ngữ trình độ dùng 得.

Bổ ngữ trình độ không dùng 得

Thông thường theo sau bổ ngữ trình độ không dùng 得 là các tính từ biểu thị mức độ như 多、死、透、坏、极. Ngoài ra, động từ trong trường hợp này phải là các động từ chỉ hoạt động tâm lý như: 生气、想、爱、怕、担心、希望、......

Bổ ngữ trình độ 多: Biểu thị mức độ “nhiều”

Động từ/ Tính từ + 多 + 了

Ví dụ:

小明:你觉得汉语难还是韩语难?

            Nǐ juéde Hànyǔ nán háishì Hányǔn nán? 

            Cậu cảm thấy tiếng Hán khó hay tiếng Hàn khó hơn?

大龙:我觉得韩语比汉语难多了

            wǒ juéde Hányǔ bǐ Hànǔ nán duō le. 

            Tớ thấy tiếng Hàn khó hơn tiếng Hán nhiều.

Bổ ngữ trình độ 极: Biểu thị mức độ “cực kỳ”

Động từ/ Tính từ + 极 + 了

Ví dụ:

整个早上没吃好东西,你一定饿极了。

Zhěnggè tiān nǐ méi chī hǎo dōngxi , nǐ yīdìng è jíle.

Cả sáng nay chưa ăn gì, bạn nhất định đói lắm rồi.

我们那时候真是开心极了

Wǒmen nà shíhou zhēn shì kāixīn jíle.

Thời gian đó chúng tôi thật sự rất vui vẻ.

Bổ ngữ trình độ 死、透、坏

Biểu thị mức độ “cực kỳ” trong các trường hợp không mong muốn xảy ra, mang ngữ khí khó chịu, bực bội, không hài lòng. Trong đó, bổ ngữ trình độ 死、透 có mức độ cao hơn 坏.

Động từ/ Tính từ + 死/透/坏 + 了

Ví dụ:

天啊,累我了,我要去睡觉啊。

Tiān a, wǒ lèi sǐle, wǒ yào qù shuìjiào a.

Trời ơi, tôi mệt chết mất, tôi phải đi ngủ đây

早上喝茶让人舒服了。

Zǎoshang hēchá ràng rén shūfú tòule.

Buổi sáng uống trà khiến người ta cảm thấy rất thoải mái

孩子不听话,妈妈了。

Háizi bù tīng huà, māma qì huài le. 

Đứa trẻ không nghe lời, người mẹ rất tức giận

Bổ ngữ trình độ dùng 得

Bổ ngữ trình độ dùng 得 có công thức như sau:

Khẳng định: Động từ/ Tính từ +得 + Bổ ngữ trình độ

Phủ định: Động từ/ Tính từ +得 + 不 + Bổ ngữ trình độ

Nghi vấn: Động từ/ Tính từ +得 + Bổ ngữ trình độ + 不 +  Bổ ngữ mức trình độ?

                 Động từ/ Tính từ +得 + Bổ ngữ trình độ + 吗?

                 Động từ/ Tính từ +得 + 怎么样?

Bổ ngữ trình độ khi là các từ 很、不得了、要死、要命、慌

Ví dụ:

不得了

Tā qì dé bùdéle.

Anh ấy tức giận cực độ

他让我要死了。

Tā ràng wǒ lèi dé yàosǐle.

Anh ta khiến tôi mệt muốn chết 

Bổ ngữ trình độ có thể là tính từ, tính từ lặp lại

Phía trước tính từ có thể thêm vào phó từ mức độ như 很、非常、大

Ví dụ:

他们得很开心

Tāmen liáo dé hěn kāixīn.

Họ trò chuyện rất vui vẻ.

衣服干干净净

Yīfú xǐ dé gāngān-jìngjìng. 

Quần áo được giặt rất sạch sẽ

Bổ ngữ trình độ có thể là động từ

Ví dụ:

A: 他喜欢这份礼物吗?

     Tā xǐhuan zhè fèn lǐwù ma? 

    Anh ấy có thích món quà đó không ?

B: 看到这份礼物以后,我高兴得说不出话来

     Kàndào zhè fèn lǐwù yǐhòu,  wǒ gāoxìng de shuō bù chū huà lái. 

     Sau khi nhìn thấy món quà, anh ta vui đến nỗi không nói thành lời 

Bổ ngữ trình độ có thể là ngữ chủ vị

Ví dụ:

A: 他怎么了?

     Tā zěnme le? 

    Cô ấy ra sao rồi

B: 他担心得饭也吃不香,觉也睡不好。

     Tā dānxīn de fàn yě chī bù xiāng, jiào yě shuì bù hǎo.

     Cô ấy lo lắng đến nỗi ăn không ngon ngủ không tốt

Khi động từ mang tân ngữ, tân ngữ trong câu có 2 vị trí như sau:

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ trình độ

Chủ ngữ + Tân ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ trình độ

Tân ngữ + Chủ ngữ + + Động từ + 得 + Bổ ngữ trình độ

Ví dụ:

A: 他打篮球打得好吗?

    Tā dǎ lánqiú dǎ de hǎo ma?

     Anh ấy đánh bóng rổ giỏi không ?

B: 他篮球打得不太好。

    Tā lánqiú dǎ de bù tài hǎo. 

    Bóng rổ thì anh ấy chơi không tốt lắm

Chú ý:

  • Không dùng 了、着、过 trong câu có bổ ngữ mức độ.
  • Động từ không được trùng điệp trong câu có bổ ngữ mức độ.
  • Động từ có cấu trúc động - bổ như 变成、提高、改善、证明....không được dùng trong câu bổ ngữ mức độ.

Luyện tập bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung

1. 聪明的孩子学东西会学_________。(快)

2. 小丽的歌声真是好听___________。(极)

3. 他汉语说___________,可是英语说___________。(流利)

4. 今天真是累___________。(要命)

5. 妈妈感动___________。(流,眼泪)

6. 我比大龙跑___________。(快)

7. 我把家里的衣服都洗___________。(干干净净)

8. 看了医生,吃了点儿药以后,觉得舒___________服。(多)

Đáp án tham khảo

1. 得很快

2. 极了

3. 得非常流利........得不太流利

4. 得要命

5 .得眼泪直流

6. 得快

7. 得干干净净

8. 多了

Chúng ta đã vừa học xong ngữ pháp bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung. Việc tự học tiếng Trung sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu bạn nắm vững các cấu trúc bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung. Bên cạnh đó, việc luyện tập các loại bổ ngữ trong tiếng Trung mỗi ngày sẽ giúp bạn tăng hiệu quả việc học tiếng Trung của mình. Hy vọng các bạn luôn chăm chỉ và đạt thành tựu trong quá trình học tiếng Trung nhé!

 

Tags: Bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung, cấu trúc bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung, luyện tập bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung, các loại bổ ngữ trong tiếng Trung, học ngữ pháp tiếng Trung, học tiếng Trung, bổ ngữ trình độ trong tiếng Trung, bổ ngữ trình độ là gì, bài tập bổ ngữ trình độ tiếng Trung

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Tính từ trùng điệp
Tính từ trùng điệp

Tính từ trùng điệp trong tiếng Trung là gì? Làm thế nào để biết cách trùng điệp tính từ trong tiếng Trung? Bài viết này sẽ giải đáp giúp bạn nhé!

Động từ trùng điệp
Động từ trùng điệp

Động từ trùng điệp trong tiếng Trung vốn là một trong những bài học khó nhằn. Phuong Nam Education sẽ giới thiệu với các bạn tất tần tật về động từ...

Năng nguyện động từ trong tiếng Trung
Năng nguyện động từ trong tiếng Trung

Đối với các bạn học tiếng Trung chắc hẳn năng nguyện động từ đã không còn quá xa lạ. Vậy như thế nào là năng nguyện động từ? Làm thế nào để sử dụng...

Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung
Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung

Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung khá phong phú và là phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung. Trong bài viết này, các bạn cùng Phuong Nam...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat