Thực hành câu chữ “把” trong tiếng Trung

Bạn đã nắm rõ về cấu trúc câu chữ “把” chưa? Bạn đã có một nguồn tham khảo chính thức nào về việc đặt câu chữ “把” chưa? Bài viết lần này sẽ gửi đến các bạn lý thuyết ngữ pháp cũng như thực hành đặt câu để các bạn hiểu rõ hơn về câu chữ “把” nhé.

Cấu trúc chữ “把” trong tiếng Trung

Cấu trúc chữ “把” trong tiếng Trung

Khái niệm câu chữ “把”

  • Là câu biểu thị hành động thông qua việc tác động lên sự vật xác định làm thay đổi vị trí, tính chất, trạng thái.
  • Đưa tân ngữ lên trước động từ nhằm nhấn mạnh tân ngữ.

Cấu trúc

Chủ ngữ + “把” + tân ngữ + động từ + (thành phần khác)

Ví dụ:

  • 我把这份工作做完了。
  • 我已经把这件事告诉他们了。

Chủ ngữ + 没有/没 + “把” + tân ngữ + động từ + (thành phần khác)

  • 他没有把作业做完了。
  • 我没有把晚饭做完了。

Lưu ý: 

  • Động từ chữ “把” phải mang theo tân ngữ, làm biến đổi tính chất, trạng thái tân ngữ.
  • Câu ra lệnh, yêu cầu làm gì: Chủ ngữ có thể lược bỏ.
  • Phó từ và động từ năng nguyện đặt trước chữ “把”.

Ngữ pháp chữ “把” không quá phức tạp

Ngữ pháp chữ “把” không quá phức tạp 

Bài tập câu chữ “把”

Thực hành đặt câu chữ “把”, dùng chữ “把” viết lại câu

  • 老师交给同学们作业 。
  • 我哥哥送给妈妈一件衣服。
  • 别跟大家告诉这件事情。
  • 爸爸让我整理一下桌子上的书。
  • 我妈妈早上就准备早饭好了。
  • 如果能够避免,请不要译错字。
  • 我尽力写好来字给老师评价。

Một số câu ví dụ nhỏ về chữ “把”

Một số câu ví dụ nhỏ về chữ “把”

Đáp án

  • 老师把作业交给同学们。

Lǎoshī bǎ zuòyè jiāo gěi tóngxuémen.

Giáo viên giao bài tập cho học sinh.

  • 我哥哥把一件衣服送给妈妈。

Wǒ gēgē bǎ yī jiàn yīfú sòng gěi māmā.

Anh trai tôi tặng một bộ quần áo cho mẹ.

  • 别把这件事跟大家告诉。

Bié bǎ zhè jiàn shì gēn dàjiā gàosù.

Đừng đem chuyện này nói cho mọi người.

  • 爸爸让我把桌子上的书整理一下。

Bàba ràng wǒ bǎ zhuōzi shàng de shū zhěnglǐ yīxià.

Ba nói tôi đem sách vở trên bàn sắp xếp lại.

  • 我妈妈早上就把早饭准备好了。

Wǒ māmā zǎoshang jiù bǎ zǎofàn zhǔnbèi hǎole.

Mẹ tôi buổi sáng liền chuẩn bị xong bữa sáng rồi.

  • 如果能够避免,请不要把字译错。

Rúguǒ nénggòu bìmiǎn, qǐng bùyào bǎ zì yì cuò.

Nếu đủ sự phòng ngừa, xin đừng dịch sai chữ.

  • 我尽力把字写好来给老师评价。

Wǒ jìnlì bǎ zì xiě hǎo lái gěi lǎoshī píngjià.

Tôi nỗ lực viết thật tốt để gửi cho giáo viên đánh giá.

Học kết hợp chơi để tăng hiệu quả ghi nhớ

Học kết hợp chơi để tăng hiệu quả ghi nhớ

Trên đây là những ví dụ cơ bản về chủ đề thực hành đặt câu chữ “把”, hy vọng với chủ đề bài viết thực hành đặt câu mà Phuong Nam Education gửi đến các bạn sẽ giúp các bạn có sự khát quát tổng hợp và chắc chắn để đặt câu trong tiếng Trung. Chúc các bạn học tiếng Trung thật vui và hiệu quả.

 

Tags: câu chữ “把”, thực hành đặt câu chữ “把”, thực hành đặt câu, đặt câu trong tiếng Trung, học tiếng Trung, vui học tiếng Trung, đặt câu ngữ pháp, tiếng Trung không khó.

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Thực hành cách sử dụng trợ từ 的、地、得
Thực hành cách sử dụng trợ từ 的、地、得

Để phân biệt được ba trợ từ 的、地、得này chúng ta phải nắm rõ được cách sử dụng của từng trợ từ. Hãy cùng tìm hiểu nhé

Thực hành cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung
Thực hành cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung

Lượng từ là một trong những thành phần cơ bản của ngữ pháp tiếng Trung, nó đóng vai trò là một kiến thức nền tảng khi bạn bắt đầu học. Chính vì tầm...

Thực hành một số phó từ chỉ phạm vi
Thực hành một số phó từ chỉ phạm vi

Phó từ trong tiếng Trung được chia ra rất nhiều loại, trong đó có phó từ chỉ phạm vi. Phó từ chỉ phạm vi có cách sử dụng vô cùng đơn giản. Cùng...

Thực hành một số phó từ chỉ thời gian
Thực hành một số phó từ chỉ thời gian

Ngữ pháp tiếng Trung rất đa dạng và có rất nhiều loại, phó từ chỉ thời gian là một trong số nhiều loại phó từ. Cùng nhau tìm hiểu nào!

Để lại số điện thoại
để được Phuong Nam Education liên hệ tư vấn

Hoặc gọi ngay cho chúng tôi:
1900 7060

Gọi ngay

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat