Tìm hiểu những con số may mắn của Trung Quốc

Trong tiếng Trung Quốc, mỗi con số đều có một ý nghĩa, một thông điệp riêng thể hiện những mong muốn và cảm xúc mà bản thân muốn truyền đạt cho đối phương. Trong bài viết này, Phuong Nam Education sẽ giúp các bạn học tìm hiểu những con số may mắn của Trung Quốc. Các bạn cùng theo dõi bài viết và khám phá nhé!

Tim hieu nhung con so may man cua trung quoc 1

Tìm hiểu những con số may mắn của Trung Quốc

Từ vựng những con số may mắn của Trung Quốc

1. 数字 (shùzì): Chữ số, con số

2. 吉利 (jílì): May mắn, tốt lành và thuận lợi

3.音 (yīn): Âm thanh 

4.谐音 (xiéyīn): Đồng âm (âm gần giống với âm gốc) 

5. 友谊 (yǒuyì): Tình hữu nghị, tình bạn

6. 长久 (chángjiǔ): Lâu dài

7.爱情 (àiqíng): Tình yêu

8.活 (huó): Sống

9.顺 (shùn): Thuận lợi, thuận

10. 六六大顺 (liùliù dàshùn): Lục lục đại thuận 

  • Thành ngữ tiếng Trung

  • Ý nghĩa: Trên dưới thuận hòa

Tim hieu nhung con so may man cua trung quoc 2

Lục lục đại thuận - Lời chúc tốt đẹp gửi đến mọi người

Hội thoại những con số may mắn của Trung Quốc

A:你知道中国人喜欢什么数字吗?

Nǐ zhīdào zhōngguó rén xǐhuān shénme shùzì ma?

Bạn có biết người Trung Quốc thích những con số nào không?

B:不知道。

Bù zhīdào.

Tôi không biết.

A:中国人最喜欢的数字是“八”。

Zhōngguó rén zuì xǐhuān de shùzì shì “bā”.

Người Trung Quốc thích nhất là số “tám”.

B:八?为什么喜欢“八”?

Bā? Wèishéme xǐhuān “bā”?

Tám? Tại sao lại thích số “tám”?

A:中国人认为这个数字最吉利。

Zhōngguó rén rènwéi zhège shùzì zuì jílì.

Người Trung Quốc cho rằng con số này là con số may mắn.

B:“八”怎么吉利呢?

“Bā” zěnme jílì ne?

Tại sao số "tám" lại là số may mắn?

A:你听!我说“八,八,八”你能听出什么音来吗?

Nǐ tīng! Wǒ shuō “bā, bā, bā” nǐ néng tīng chū shénme yīn lái ma?

Bạn nghe này! Tôi nói “tám, tám, tám” bạn nghe âm thanh gì không?

Tim hieu nhung con so may man cua trung quoc 3

Đoạn hội thoại giữa hai người bạn

B:“八,八,八”呀!

“Bā, bā, bā” ya!

“Tám, tám, tám” sao!

A:“八”的谐音不是“发”吗?“八,八,八”就是“发,发,发”呀。汉语的“发”是什么意思你知道不?

“Bā” de xiéyīn bùshì “fā” ma? “Bā, bā, bā” jiùshì “fā, fā, fā” ya. Hànyǔ de “fā” shì shénme yìsi nǐ zhīdào bù?

Không phải “tám” đồng âm với “phát” sao? “Tám, tám, tám” chính là “phát, phát, phát”. Bạn có biết chữ “phát” trong tiếng Trung có nghĩa là gì không?

B:不知道。

Bù zhīdào.

Tôi không biết.

A:“发”就是“发财”。现在谁不想发财呀,发了财就可以买房子,买汽车…想买什么就买什么。

“Fā” jiùshì “fācái”. Xiànzài shéi bùxiǎng fācái ya, fāle cái jiù kěyǐ mǎi fángzi, mǎi qìchē…xiǎng mǎi shénme jiù mǎi shénme.

“Phát” chính là “phát tài”. Bây giờ ai mà chẳng muốn giàu có, mua được nhà, mua xe hơi... muốn mua cái gì thì mua.

B:我想起来了。我学过,中国人喜欢“ 518”这个教,也喜欢“五月十八号”这一天,因为“ 518”的谐音是“我要发”。

Wǒ xiǎng qǐláile. Wǒ xuéguò, zhōngguó rén xǐhuān “518” zhège jiào, yě xǐhuān “wǔ yuè shíbā hào” zhè yītiān, yīnwèi “518” de xiéyīn shì “wǒ yào fā”.

Tôi nhớ rồi. Tôi được biết rằng người Trung Quốc rất thích số “518”, cũng thích “ngày 18 tháng 5” vì đồng âm của “518” là “tôi muốn phát tài”.

A:对!对!你也知道啊!

Duì! Duì! Nǐ yě zhīdào a!

Đúng! Đúng! Bạn cũng biết à!

B:是啊,我还知道中国人也喜欢“六”和“九”。

Shì a, wǒ hái zhīdào zhōngguó rén yě xǐhuān “liù” hé “jiǔ”.

Đúng vậy, tôi còn biết rằng người Trung Quốc cũng thích số “sáu” và số “chín” nữa.

A:为什么?

Wèishéme?

Tại sao?

B:“九”与“长久”的“久”谐音。谁不希望友谊长久,爱情长久,活得长久啊。中国人还常说“六六大顺”。所以我知道中国人也喜欢“六”和“九”。

“Jiǔ” yǔ “chángjiǔ” de “jiǔ” xiéyīn. Shéi bù xīwàng yǒuyì chángjiǔ, àiqíng chángjiǔ, huó dé chángjiǔ a. Zhōngguó rén hái cháng shuō “liùliù dà shùn”. Suǒyǐ wǒ zhīdào zhōngguó rén yě xǐhuān “liù” hé “jiǔ”.

“Chín” là từ đồng âm của “trường cửu” và “cửu”. Ai mà chẳng muốn có được tình bạn lâu bền, tình yêu vĩnh cửu, cuộc sống dài lâu chứ. Người Trung Quốc thường nói “lục lục đại thuận”. Vì vậy nên tôi mới biết người Trung Quốc cũng rất thích số “sáu” và số “chín”.

A:原来如此。

Yuánlái rúcǐ.

Ra là vậy.

Hi vọng với bài học tìm hiểu những con số may mắn của Trung Quốc sẽ giúp các bạn hiểu được ý nghĩa của những con số. Vì những con số mang ý nghĩa may mắn rất quan trọng trong quan niệm của người Trung Quốc nên người Trung Quốc đã chọn thời gian để tổ chức thế vận hội Olympic Bắc Kinh năm 2008 là vào ngày 8 tháng 8 lúc 8 giờ 8 phút. Do có sự tương đồng trong văn hoá giữa hai nước Trung - Việt, nên các con số may mắn trong tiếng Trung hay tiếng Việt cũng gần tương tự như nhau. Thật thú vị đúng không? Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết khác trên website của Phuong Nam Education nhé! Chúc các bạn học tiếng Trung đạt kết quả thật tốt.

Tags: Những con số may mắn của Trung Quốc, từ vựng những con số may mắn của Trung Quốc, hội thoại những con số may mắn của Trung Quốc, tiếng Trung Quốc, học tiếng Trung, tiếng Trung du lịch, những con số may mắn trong tiếng Trung, số may mắn của người trung quốc, ý nghĩa các con số trong tiếng Trung Quốc

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Tìm hiểu cách đổi tiền khi đi du lịch bằng tiếng Trung
Tìm hiểu cách đổi tiền khi đi du lịch bằng tiếng Trung

Khi đi du lịch thì đổi tiền là một trong những chủ đề quan trọng không thể bỏ qua. Bài viết hôm nay Phuong Nam Education sẽ giới thiệu tới các bạn...

Tìm hiểu cách ký gửi hành lý tại sân bay bằng tiếng Trung
Tìm hiểu cách ký gửi hành lý tại sân bay bằng tiếng Trung

Bạn từng gặp khó khăn khi ký gửi hành lý tại sân bay Trung Quốc chưa? Hôm nay, hãy cùng học tiếng Trung chủ đề ký gửi hành lý tại sân bay thông qua...

Tìm hiểu cách đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung
Tìm hiểu cách đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung

Bạn muốn đặt phòng khi đi du lịch Trung Quốc? Bạn phân vân không biết phải hỏi như thế nào? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé, bài viết này...

Tìm hiểu những cách đặt vé máy bay bằng tiếng Trung
Tìm hiểu những cách đặt vé máy bay bằng tiếng Trung

Học từ vựng và các mẫu hội thoại đặt vé máy bay trong mục chuyên ngành tiếng Trung du lịch để các bạn học tiếng trung có thể tham khảo về cách đặt...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat